Top 10 tài nguyên khoáng sản phổ biến nhất tại Việt Nam

70
Top 10 tài nguyên khoáng sản phổ biến nhất tại Việt Nam
5 (100%) 1 vote

Hiện nay tài nguyên khoáng sản tại Việt Nam khá đa dạng và phong phú. Với gần 40 chủng loại tài nguyên khoáng sản khác nhau. Từ khoáng sản năng lượng, khoáng sản phi kim loại, vật liêu xây dựng đến khoáng sản kim loại. Tuy nhiên tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam có trữ lượng không lớn, phân bố không tập trung. Với tốc độ khai thác hiện nay, nhiều loại tài nguyên khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt trong tương lai gần. Cùng 10Hay.com khám phá top 10 tài nguyên khoáng sản phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay.

tài nguyên khoáng sản dầu khí
Tài nguyên khoáng sản dầu khí

1. Tài nguyên khoáng sản – Dầu khí

Vùng biển Việt Nam rộng hơn 1 triệu km2 trong đó 500.000 km2 có triển vọng về dầu khí. Trữ lượng ngoài khơi chiếm 25% trữ lượng dầu dưới đáy biển Đông. Có thể khai thác từ 30-40 ngàn thùng/ngày (mỗi thùng 159 lít) khoảng 20 triệu tấn/năm. Trong đó, tổng trữ lượng dầu khí có khả năng thương mại chiếm 67% tổng tài nguyên đã phát hiện. Là nguồn tài nguyên quan trọng được chú ý nghiên cứu rất sớm, tích tụ trong các bể trầm tích: Sông Hồng, Phú Khánh, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay- Thổ chu, Tư Chính- Vũng Mây, nhóm bể Trường Sa… Với sản lượng khai thác dầu khí, Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau Indonesia và Malaysia.

2. Than khoáng

Việt Nam là nước có tiềm năng về than khoáng trong đó có 3 loại:

  • Than biến chất thấp (lignit – á bitum) ở phần lục địa trong bể than sông Hồng. Tính đến chiều sâu 1700m có tài nguyên trữ lượng đạt 36,960 tỷ tấn. Nếu tính đến độ sâu 3500m thì dự báo tổng tài nguyên than đạt đến 210 tỷ tấn.
  • Than biến chất trung bình (bitum) được phát hiện ở Thái Nguyên, vùng sông Đà và vùng Nghệ Tĩnh. Trữ lượng không lớn, chỉ đạt tổng tài nguyên gần 80 triệu tấn.
  • Than biến chất cao (anthracit) phân bố chủ yếu ở các bể than: Quảng Ninh, Thái Nguyên, sông Đà, Nông Sơn với tổng tài nguyên đạt trên 18 tỷ tấn.

Bể than Quảng Ninh là lớn nhất với trữ lượng đạt trên 3 tỷ tấn. Phục vụ tốt cho các nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

3. Tài nguyên khoáng sản – Bauxite

Bauxite là một loại quặng nhôm nguồn gốc á núi lửa có màu hồng, nâu. Hình thành từ quá trình phong hóa các đá giàu nhôm. Phân bố chủ yếu trong vành đai xung quanh xích đạo đặc biệt trong môi trường nhiệt đới. Bauxite có 2 loại chủ yếu là diaspor và gibsit:

  • Diaspor: Phân bố ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Hải Dương và Nghệ An… Với tài nguyên trữ lượng không lớn chỉ đạt gần 200 triệu tấn.
  • Gibsit: Nguồn gốc phong hoá từ đá bazan, phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên, trữ lượng đạt 2,1 tỷ. Bauxite đang được khai thác thử nghiệm sản xuất alumina ở Tân Rai, Lâm Đồng và Nhân Cơ, Đăk Nông.

Nước ta có trữ lượng tài nguyên bauxite lớn, chất lượng, phân bố tập trung, khai thác thuận lợi. Cần phải khai thác và chế biến phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

4. Tài nguyên khoáng sản – Apatit

Apatit là một nhóm các khoáng vật phosphat bao gồm hidroxylapatit, floroapatit và cloroapatit. Apatit là nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng của quốc gia để phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên này không tái tạo được nên rất cần bảo vệ và sử dụng hợp lý. Việc mở rộng diện tích phát triển các cây công nghiệp đòi hỏi nhiều phân bón giàu dinh dưỡng. Chính vì vậy nhu cầu về phân bón chứa lân ngày càng cao. Mỏ quặng apaitit của Việt Nam tập trung chủ yếu ở tỉnh Lào Cai. Quặng apatit Lào Cai được sử dụng cho ngành công nghiệp sản xuất phân bón chứa lân ở nước ta. Apatit Lào Cai phân chia ra 4 loại quặng khác nhau:

  • Quặng loại I: Là loại quặng đơn khoáng, hàm lượng P2O5 chiếm khoảng từ 28-40%.
  • Quặng loại II: Hàm lượng P2O5 chiếm khoảng 18-25%.
  • Quặng loại III: Là quặng apatit-thạch anh, hàm lượng P2O5 chiếm khoảng từ 12-20%, trung bình khoảng 15%.
  • Quặng loại IV: Là quặng apatit-thạch anh-dolomit, hàm lượng P2O5 khoảng 8-10%.

5. Đất hiếm

Đất hiếm là nhóm nguyên tố có hàm lượng ít trong vỏ trái đất. Trữ lượng đất hiếm tại Việt Nam ở khoảng 10 triệu tấn. Phân bố rải rác ở các mỏ quặng vùng Tây Bắc và dạng cát đen ven biển miền Trung. Đất hiếm là tập hợp của mười bảy nguyên tố hóa học thuộc bảng tuần hoàn của Mendeleev. Đất hiếm được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất như: Nam châm vĩnh cửu,phân bón vi lượng, đèn cathode, xúc tác lọc hóa dầu, laser, siêu dẫn, phát quang… Dù là tài nguyên quý, nhưng trong đất hiếm chứa nhiều nguyên tố độc hại, có tính phóng xạ.  Nếu khai thác không đúng quy trình kỹ thuật có thể gây ô nhiễm môi trường.

6. Đá vôi xi măng

Đá vôi là nguyên liệu chủ yếu được sử dụng để phục vụ ngành xây dựng. Thành phần hóa học chủ yếu của đá vôi là CaCO3 và một số tạp chất khác như: MgCO3, SiO2, Fe2O3, Al2O3….Tại Việt Nam, đá vôi phân bố tập trung ở các tỉnh phía Bắc và cực Nam. Đá vôi ở Bắc Sơn và Đồng Giao phân bố rộng và có tiềm năng lớn hơn cả. Hiện nay, đá vôi ở nước ta được khai thác để làm đường giao thông, sản xuất xi-măng. Sản lượng phục vụ cho các ngành khác như luyện kim, thuỷ tinh, sản xuất hóa chất… là tương đối ít.

7. Quặng đồng

Trong thiên nhiên, quặng đồng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau như tinh thể, cục, mẩu, tấm,… Về mặt hóa học, đồng tồn tại phổ biến nhất là ở quặng chứa đồng có gốc sunfua. Tại Việt Nam, quặng đồng phân tán ở các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Quảng Ninh, Hà Bắc, Quảng Nam-Đà Nẵng, Lâm Đồng… Quặng đồng Việt Nam thuộc vào 4 loại có nguồn gốc hình thành khác nhau là: Magma, thuỷ nhiệt, trầm tích, biến chất.

8. Quặng Titan

Việt Nam có nguồn tài nguyên quặng titan khá phong phú, phân bố trên nhiều vùng lãnh thổ. Mỏ quặng Titan phân bố chủ yếu ở hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên. Quặng titan ở Việt Nam có hai loại:

  • Quặng titan gốc trong đá ở Cây Châm, Phú Lương Thái Nguyên có trữ lượng 4,83 triệu tấn ilmenit.
  • Quặng titan sa khoáng ven biển phân bố rải rác từ Móng Cái đến Vũng Tàu.

Ngoài khoáng vật ilmenit, còn có các khoáng vật có giá trị kinh tế kỹ thuật là zircon và monazit. Một số mỏ ilmenit ở Hà Tĩnh, Bình Định, Bình Thuận v.v.. đã được khai thác và xuất khẩu.

9. Tài nguyên khoáng sản – Quặng Urani

Quặng urani là các tích tụ khoáng vật urani trong vỏ Trái Đất có thể thu hồi đem lại lợi nhuận. Urani là nguyên tố hóa học có tính phóng xạ, ánh kim loại, màu xám bạc. Ở Việt Nam đã phát hiện nhiều tụ khoáng urani ở Đông Bắc Bộ, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên. Tổng tài nguyên urani ở Việt Nam được dự báo trên 218.000 tấn U308 . Là nguồn nguyên liệu khoáng cho các nhà máy điện hạt nhân trong tương lai.

10. Tài nguyên khoáng sản – Quặng sắt

Quặng sắt có các kiểu nguồn gốc khác nhau đã được phát hiện ở nhiều nơi như: Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Yên Bái, Cao Bằng. Đáng chú ý là ở đồng bằng ven biển Thạch Khê (Hà Tĩnh) có trữ lượng tới 550 triệu tấn. Có 4 loại chính: Skarn, nhiệt dịch, biến chất, phong hóa. Hàng năm, số lượng quặng sắt khai thác và chế biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 – 450.000 tấn.

Xem thêm: Top 10 ngọn núi cao nhất Việt Nam hiện nay