Top 10 trường đại học nổi tiếng ở Mỹ

0
54
Đánh giá bài viết

Mỹ là quốc gia phát triển nhất về kinh tế, quân sự, khoa học công nghệ hàng đầu của thế giới hiện nay. Cho nên các trường đại học nổi tiếng ở Mỹ được khá nhiều du học sinh từ khắp nơi trên thế giới đến học và nghiên cứu tại quốc gia này. Tại Việt Nam hiện tại số lượng sinh viên theo học tại Mỹ cũng khá nhiều, có thể nhiều nhất so với du học ở các nước khác.

Bài viết nên xem:

Nếu bạn đang tìm trường đại học nổi tiếng ở Mỹ hay tìm hiểu, nghiên cứu tham khảo thì bài viết này sẽ đề xuất cho bạn top 10 trường đại học nổi tiến nhất ở Mỹ hiện nay theo đánh giá mới nhất từ táp chí Forbes. Chúng ta cùng xem trường nào nằm trong top 10 này nhé. Trong số đó chắc có nhiều bạn cũng nghỉ đến những trường quá nổi tiếng mà bạn từng nghe đâu đó như đại học Harvard, Stanford. Bên cạnh đó còn có khá nhiều trường danh tiếng khác mà bạn nên biết.

1. Stanford University

Stanford University
Stanford University

Viện Đại học Leland Stanford Junior, thường được gọi là Viện Đại học Stanford hay chỉ Stanford, là viện đại học tư thục thuộc khu vực thống kê Stanford, California (Hoa Kỳ). Khuôn viên chính của viện đại học này rộng rãi và đẹp đẽ, nằm cách San Francisco 60 kilômét về phía đông nam, nó ở phần chưa được sáp nhập của Quận Santa Clara bên cạnh thị trấn Palo Alto, và nằm ở trung tâm Thung lũng Silicon cả về vị trí địa lý và lịch sử. Là viện đại học có diện tích lớn thứ hai trên thế giới, Viện Đại học Stanford có chương trình đầy đủ cho sinh viên đại học cũng như sinh viên sau đại học, cùng với một trung tâm y khoa nổi tiếng và nhiều trung tâm nghiên cứu và dự án phục vụ. Cùng với Viện Đại học Harvard, Viện Đại học Yale và Viện Đại học Princeton, Viện Đại học Stanford nằm trong nhóm những viện đại học tốt nhất của Hoa Kỳ.

Địa chỉ: 450 Serra Mall, Stanford, CA 94305, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 4,7% (2016)
Số lượng nhập học: 18,346 (2016)
Chi phí: $62,801
Thành lập: 11 tháng 11, 1885
Nhà sáng lập: Leland Stanford, Jane Stanford

Website: http://www.stanford.edu/

2. Princeton University

Princeton University
Princeton University

Viện Đại học Princeton (tiếng Anh: Princeton University), còn gọi là Đại học Princeton, là một viện đại học tư thục tọa lạc ở Princeton, New Jersey, Hoa Kỳ. Princeton là viện đại học xếp thứ tư trong các trường và viện đại học cổ xưa nhất ở Hoa Kỳ và một trong tám trường và viện đại học của Ivy League.

Được thành lập tại Elizabeth, New Jersey vào năm 1746 mang tên Trường Đại học New Jersey (College of New Jersey), trường được dời về Newark năm 1747, sau đó về Princeton năm 1756 và đổi tên thành Viện Đại học Princeton (Princeton University) vào năm 1896. Trường hiện nay mang tên Trường Đại học New Jersey ở gần Ewing, New Jersey không có liên hệ gì với Viện Đại học Princeton. Princeton là một trong tám trường Ivy League, và một trong chín trường đại học thời thuộc địa, được thành lập trước cuộc cách mạng Mỹ.

Princeton cung cấp nhiều chương trình nghiên cứu sau đại học (đáng kể nhất là chương trình Ph.D.), và xếp hạng tốt nhất trong nhiều ngành, bao gồm toán, vật lý, thiên văn và vật lý plasma, kinh tế, lịch sử và triết học. Tuy vậy, trường không có một loạt các khoa đào tạo sau đại học như nhiều đại học khác — ví dụ, Princeton không có trường y khoa, trường luật khoa, hay trường quản trị kinh doanh. Trường chuyên nghiệp nổi tiếng nhất là Woodrow Wilson School of Public and International Affairs (thường được học sinh gọi là “Woody Woo”), thành lập năm 1930 mang tên School of Public and International Affairs và được đổi tên vào năm 1948. Trường cũng có các chương trình sau đại học trong các ngành kỹ thuật, kiến trúc và tài chính.

Địa chỉ: Princeton, NJ 08544, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 6,5% (2016)
Số lượng nhập học: 8.125 (2016)
Chi phí: $58,965
Thành lập: 1746, Elizabeth, New Jersey, Hoa Kỳ
Nhà sáng lập: John Witherspoon, Jonathan Dickinson, William Tennent, Aaron Burr, Sr.

Website: http://www.princeton.edu/

3. Yale University

Yale University
Yale University

Viện Đại học Yale (tiếng Anh: Yale University), còn gọi là Đại học Yale, là viện đại học tư thục ở New Haven, Connecticut. Thành lập năm 1701 ở Khu định cư Connecticut, Yale là một trong những viện đại học lâu đời nhất ở Hoa Kỳ, chỉ sau Trường Đại học Harvard (1636; sau này là Viện Đại học Harvard) và Trường Đại học William & Mary (1693).

Được kết hợp thành “Collegiate School”, học viện này truy nguyên nguồn gốc của mình đến thế kỷ 17 khi giới lãnh đạo giáo hội tìm cách thành lập một trường đại học nhằm đào tạo mục sư và chính trị gia cho khu định cư. Năm 1718, trường đổi tên thành “Yale College” nhằm vinh danh Elihu Yale, Thống đốc Công ty Đông Ấn Anh Quốc. Năm 1861, Trường Cao học Nghệ thuật và Khoa học là học viện đầu tiên ở Hoa Kỳ cấp bằng Tiến sĩ (PhD.).[8] Đại học Yale là thành viên sáng lập của Hiệp hội các Viện Đại học Mỹ vào năm 1900. Từ đầu thập niên 1930, Yale College được cải tổ thông qua việc thành lập các cơ sở đại học (residential college): hiện có 12 cơ sở, dự định sẽ thành lập thêm hai cơ sở nữa. Yale sử dụng hơn 1 100 nhân sự để giảng dạy và tư vấn cho khoảng 5 300 sinh viên chương trình cử nhân, và 6 100 sinh viên cao học.

Địa chỉ: New Haven, CT 06520, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 6,3% (2014)
Số lượng nhập học: 12,109 (2016)
Chi phí: $63,970
Thành lập: 9 tháng 10, 1701, New Haven, Connecticut, Hoa Kỳ
Nhà sáng lập: Timothy Woodbridge, Samuel Andrew

Website: http://www.yale.edu/

4. Harvard University

Harvard University
Harvard University

Viện Đại học Harvard (tiếng Anh: Harvard University), còn gọi là Đại học Harvard, là một viện đại học nghiên cứu tư thục, thành viên của Liên đoàn Ivy, ở Cambridge, Massachusetts, Hoa Kỳ. Với lịch sử, tầm ảnh hưởng, và tài sản của mình, Harvard là một trong những viện đại học danh tiếng nhất thế giới.

Được thành lập vào năm 1636 bởi Cơ quan Lập pháp Thuộc địa Vịnh Massachusetts và không lâu sau đó đặt theo tên của John Harvard – người đã hiến tặng của cải cho trường, Harvard là cơ sở học tập bậc cao lâu đời nhất Hoa Kỳ. Mặc dù chưa bao giờ có mối quan hệ chính thức với bất kỳ giáo phái nào, Trường Đại học Harvard (Harvard College, sau này là trường giáo dục bậc đại học của Viện Đại học Harvard) trong thời kỳ đầu chủ yếu đào tạo các mục sư Kháng Cách thuộc hệ phái Tự trị Giáo đoàn. Chương trình học và thành phần sinh viên của trường dần dần trở nên có tính chất thế tục trong thế kỷ 18, và đến thế kỷ 19 thì Harvard đã nổi lên như một cơ sở văn hóa chủ chốt của giới tinh hoa vùng Boston. Sau Nội chiến Hoa Kỳ, Charles W. Eliot trong nhiệm kỳ viện trưởng kéo dài nhiều năm của mình (từ 1869 đến 1909) đã chuyển đổi trường đại học này và các trường chuyên nghiệp liên kết với nó thành một viện đại học nghiên cứu hiện đại. Harvard là thành viên sáng lập Hiệp hội Viện Đại học Bắc Mỹ vào năm 1900. James Bryant Conant lãnh đạo viện đại học này trong suốt thời kỳ Đại suy thoái và Đệ nhị Thế chiến, và sau chiến tranh bắt đầu cải cách chương trình học và mở rộng việc tuyển sinh. Trường Đại học Harvard trở thành cơ sở giáo dục dành cho cả nam lẫn nữ vào năm 1977 khi nó sáp nhập với Trường Đại học Radcliffe.

Địa chỉ: Cambridge, MA 02138, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 5,2% (2016)
Số lượng nhập học: 28,297 (2016)
Chi phí: $62,250
Thành lập: 1636, Cambridge, Massachusetts, Hoa Kỳ

Website: http://www.harvard.edu/

5. Brown University

Brown University
Brown University

Viện Đại học Brown hay Đại học Brown (tiếng Anh: Brown University) là một viện đại học tư thục ở Providence, Rhode Island, Hoa Kỳ, và là thành viên của Ivy League. Thành lập vào năm 1764, thời kì đầu trị vì của Vua George III (1760–1820), trước khi Hoa Kỳ giành độc lập từ Đế Quốc Anh, với tên gọi Trường Đại học thuộc địa Rhode Island và các đồn điền Providence của Anh, Brown là viện giáo dục sau phổ thông lâu đời thứ ba tại New England và thứ bảy trên toàn nước Mỹ.

Brown là cơ sở giáo dục đại học đầu tiên tại quốc gia này tuyển sinh mà không quan tâm đến tôn giáo của họ. Về mặt học thuật, Brown bao gồm The College, trường cao học, and Trường Y – Dược Alpert. Các chương trình đào tạo quốc tế của Brown được tổ chức thông qua Viện Quốc tế học Watson. Tân Giáo trình, được áp dụng từ năm 1969, xóa bỏ các yêu cầu phân phối chương trình và cho phép sinh viên học theo lựa chọn của mình. Thêm vào đó, hệ thống điểm cộng hay trừ được thay thế bởi hệ thống chấm điểm bằng chữ cái. Brown cũng là ngôi trường giảng dạy các chương trình kỹ thuật lâu đời nhất trong Ivy League (1847). Trường Pembroke, trường dành cho nữ giới của Brown, sát nhập vào các đơn vị khác vào năm 1971.

Địa chỉ: Providence, RI 02912, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 9,5% (2015)
Số lượng nhập học: 8,943 (2016)
Chi phí: $62,694
Thành lập: 1764
Điện thoại: +1 401-863-1000
Nhà sáng lập: James Manning, John Brown, Morgan Edwards, Moses Brown

Website: https://www.brown.edu/

6. University of Pennsylvania

University of Pennsylvania
University of Pennsylvania

Viện Đại học Pennsylvania hay Đại học Pennsylvania (tiếng Anh: University of Pennsylvania; gọi tắt là Penn hay UPenn) là viện đại học tư thục ở thành phố Philadelphia, thuộc bang Pennsylvania, Hoa Kỳ. Penn là một thành viên của Ivy League với thế mạnh về các ngành khoa học cơ bản, nhân học, luật học, y dược, giáo dục học, kỹ thuật và kinh doanh.

Chín người ký tên Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ và mười một người ký vào Hiến pháp Hoa Kỳ có liên hệ với viện đại học này. Benjamin Franklin, người sáng lập Penn, ủng hộ một chương trình giáo dục tập trung nhiều vào các giáo dục thực tiễn cho thương mại và quản lý nhà nước cũng như các ngành kinh điển và thần học. Penn là một trong những học viện đầu tiên đi theo một khuôn mẫu đa ngành được phát triển bởi các viện đại học châu Âu, tập trung nhiều “trường” (faculty) dưới cùng một viện đại học.

Địa chỉ: Philadelphia, PA 19104, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 9,4% (2016)
Số lượng nhập học: 24,630
Chi phí: $64,200
Thành lập: 1740, Philadelphia, Pennsylvania, Hoa Kỳ
Nhà sáng lập: Benjamin Franklin, George Whitefield

Website: http://www.upenn.edu/

7. University of Notre Dame

University of Notre Dame
University of Notre Dame

Đại học Notre Dame là một viện đại học tư thục của Giáo hội Công giáo ở Hoa Kỳ. Trường Notre Dame nằm trong một cộng đồng biệt lập tại thành phố South Bend thuộc quận St. Joseph, Indiana, Hoa Kỳ. Trường được thành lập bởi Cha Edward Sorin, CSC (CSC là chữ viết tắt cho the Congregation of the Holy Cross, hay dịch ép sang tiếng Việt là dòng Thánh Giá). Cha Sorin cũng là hiệu trưởng đầu tiên của trường. Vào ngày 26 tháng 11 năm 1842, trường Notre Dame được thành lập trên mảnh đất hiến tặng bởi Linh Mục thành Vincennes. Từ năm 1842 đến năm 1972, Notre Dame là một trường tư chỉ dành cho nam. Vào năm 1972, dưới sự lãnh đạo của Cha Hesburgh, CSC, trường bắt đầu nhận học sinh nữ. Hiện tại, học sinh nữ chiếm 47% tổng số học sinh của trường Notre Dame. Truyền thống Công giáo là một nét đặc trưng nổi bật của Notre Dame. Ngay cả ngày nay, ảnh hưởng của đạo Công giáo có thể được thấy rõ thông qua sự hiện diện của các linh mục trong hàng ngũ lãnh đạo, giảng viên và quản lý ký túc xá của trường. Từ khi thành lập, trường Notre Dame vẫn luôn cố gắng giữ vững đặc trưng Cơ Đốc của thuở ban đầu. Trường được biết đến với những kiến trúc Gothic đặc trưng, đặc biệt là tòa nhà chính với mái vòm vàng và tượng Thánh Mary ở trên đỉnh. Kế bên tòa nhà chính là Vương Cung Thánh Đường với chóp nhọn đặc trưng Gothic với những họa tiết vô cùng sắc sảo ở bên trong. Ngoài Vương Cung Thánh Đường, trường còn có nhiều nhà nguyện và những kiến trúc độc đáo khác rải rác trong khuôn viên. Những fan hâm mộ bóng đá Mỹ (American football) còn biết đến trường Notre Dame qua bức đồ khảm Touchdown Jesus (tên chính thức là The Word of Life), một bức tranh ghép lại bằng 6700 phiến đá gra-nít trải dài trên thư viện 14 tầng Hesburgh

Địa chỉ: Notre Dame, IN 46556, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 21,2% (2014)
Số lượng nhập học: 12,124 (2016)
Chi phí: $62,461
Nhà sáng lập: Edward Sorin
Thành lập: 26 tháng 11, 1842, Indiana, Hoa Kỳ

Website: https://www.nd.edu/

8. Columbia University

Columbia University
Columbia University

Viện Đại học Columbia (tiếng Anh: Columbia University), còn gọi là Đại học Columbia, là một viện đại học nghiên cứu tư thục ở khu vực Morningside Heights, quận Manhattan, thành phố New York, tiểu bang New York, Hoa Kỳ. Columbia là một thành viên của Ivy League. Columbia là cơ sở giáo dục đại học lâu đời nhất tại tiểu bang New York, lâu đời thứ năm tại Hoa Kỳ, và là một trong chín đại học thuộc địa được thành lập trước Cách mạng Hoa Kỳ. Trường được thành lập vào năm 1754 với tên King’s College dưới hiến chương hoàng gia của vua George đệ Nhị của Vương quốc Anh, và là một trong ba trường đại học duy nhất tại Hoa Kỳ được thành lập dưới đặc quyền này.

Columbia hàng năm điều hành giải thưởng văn học Mỹ, giải Pulitzer, và là một trong những thành viên sáng lập của Hiệp hội các Viện Đại học Hoa Kỳ. Columbia có mối liên kết với các chủ nhân giải Nobel nhiều hơn bất kỳ học viện nào khác trên thế giới. Quỹ tài trợ và tài chính dành cho nghiên cứu hàng năm của Columbia thuộc vào loại lớn nhất trong các viện đại học tại Hoa Kỳ. Viện Đại học Columbia hiện tại có bốn trung tâm toàn cầu tại Amman, Jordan; Bắc Kinh, Trung Quốc; Paris, Pháp; và Mumbai, Ấn Độ.

Cựu học sinh và các thành viên liên kết nổi tiếng của Viện Đại học bao gồm: năm nhà Khai Quốc Hoa Kỳ (Founding Fathers of the United States); bốn Tổng thống Hoa Kỳ, bao gồm cả người đương nhiệm; chín Thẩm phán của Tòa án Tối cao Hoa Kỳ; 15 Nguyên thủ Quốc gia ngoài Mỹ; 97 chủ nhân giải Nobel, nhiều hơn bất cứ viện đại học nào khác; 101 chủ nhân giải Pulitzer, nhiều hơn bất cứ viện đại học nào khác; 25 chủ nhân giải Oscar, với tổng số giải Oscar giành được là 30 giải, nhiều hơn bất cứ viện đại học nào khác; và hàng loạt chủ nhân của các giải thưởng danh giá trong nhiều lĩnh vực. Columbia hiện là nơi công tác và giảng dạy của chín chủ nhân giải Nobel, 30 chủ nhân giải MacArthur Genius, bốn chủ nhân của Huy chương Khoa học Quốc gia Mỹ, 143 thành viên của Viện Hàn lâm Nghệ thuật và Khoa học Mỹ, 38 thành viên của Viện Y tế thuộc nhóm các Viện Hàn lâm Quốc Gia Mỹ, 20 thành viên của Viện Hàn lâm Kỹ thuật Hoa Kỳ, và 43 thành viên của Viện Hàn lâm Khoa học Hoa Kỳ.

Địa chỉ: 116th St & Broadway, New York, NY 10027, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 6,1% (2015)
Số lượng nhập học: 26,957 (2016)
Chi phí: $66,604
Nhà sáng lập: George II của Anh
Thành lập: 1754
Điện thoại: +1 212-854-1754

Website: http://www.columbia.edu/

9. Northwestern University

Northwestern University
Northwestern University

Đại học Northwestern (Northwestern University) là học viện tư thục, được thành lập năm 1851 tại Evanston, Illinois. Trường có các cơ sở khác tại Chicago và gần 17,000 sinh viên theo học hiện nay. Đại học Northwestern bao gồm trường y; âm nhạc; quản lý; kỹ thuật & khoa học ứng dụng; báo chí; truyền thông; nghiên cứu thường xuyên; chính sách xã hội & giáo dục; luật; trường Graduate; cao đẳng khoa học & nghệ thuật. Học viện cấp bằng cử nhân, thạc sỹ, chứng chỉ, bằng chuyên ngành, tiến sỹ.

Địa chỉ: 633 Clark St, Evanston, IL 60208, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 10,7% (2016)
Số lượng nhập học: 21,592 (2016)
Chi phí: $65,519
Nhà sáng lập: John Evans
Thành lập: 28 tháng 1, 1851

Website: http://www.northwestern.edu/

10. Wesleyan University

Wesleyan University
Wesleyan University

Viện Đại học Wesleyan hay Đại học Wesleyan (tiếng Anh: Wesleyan University) là một trường đại học khai phóng tư thục, thành lập năm 1831, tại Middletown, Connecticut. Wesleyan do những người đứng đầu phong trào Giám Lý và cư dân ở Middletown sáng lập, ngày này trở thành cơ sở giáo dục mang tính thế tục. Đây là trường đầu tiên đặt tên theo John Wesley, nhà thần học Tin Lành và là người khai sáng hội Giám Lý. Hiện nay tại Hoa Kỳ có khoảng hai mươi trường đại học và viện đại học được đặt tên theo Wesley.

Địa chỉ: 45 Wyllys Ave, Middletown, CT 06459, Hoa Kỳ
Tỷ lệ chấp nhận: 21,9% (2015)
Số lượng nhập học: 3,205 (2016)
Chi phí: $64,163
Nhà sáng lập: Samuel M. Clark
Thành lập: 1831
Điện thoại: +1 860-685-2000

Website: http://www.wesleyan.edu/

Chia sẻ

Viết trả lời