Top 10 tập đoàn lớn nhất Liên hiệp Anh 2017

0
195

Vương quốc Liên hiệp Anh được chia thành 4 nước (country): Anh, Bắc Ireland, Scotland và Wales. Từng là Đế quốc có nền kinh tế số 1 thế giới. Liên hiệp Anh vẫn luôn là một khối cường quốc phát triển trong những ngành truyền thống. Tiêu biểu là sản xuất, công nghiệp, dịch vụ, ngân hàng. Những tập đoàn lớn của Liên hiệp Anh đều là những thương hiệu lâu đời, có có chỗ  đứng vững chắc. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng 10Hay.com tìm hiểu về 10 tập đoàn lớn nhất Liên hiệp Anh nào.

1. HSBC Holdings

Ngân hàng HSBC
HSBC là ngân hàng lớn nhất Thế giới
  • Lĩnh vực: Tài chính
  • Giá trị vốn hóa: 133 Tỉ USD

SBC Holdings là tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa thị trường. Đây là công ty mẹ của HSBC Group đóng ở Hồng Kông. HSBC Holdings đã được thành lập năm 1991. Trụ sở của HSBC đặt tại HSBC Tower ở London. Tập đoàn này đã được đặt tên theo thành viên sáng lập và là thành viên góp vốn nhiều nhất, The Hongkong and Shanghai Banking Corporation, một ngân hàng được Thomas Sutherland thành lập ở Hồng Kông năm 1865. HSBC sử dụng báo cáo tài chính bằng dollar Mỹ vì 80% doanh thu từ bên ngoài Anh quốc. Trong đó gần 22% doanh thu của ngân hàng này là tại Hồng Kông,

2. British American Tobacco

British American Tobacco
British American Tobacco là một trong những nhà sản xuất thuốc lá nổi tiếng nhất Thế giới
  • Lĩnh vực: Thuốc lá
  • Giá trị vốn hóa: 111 Tỉ USD

British American Tobacco được thành lập bởi công tước James Buchanan  năm 1902 và có trụ sở tại London, Vương quốc Anh. British American Tobacco Plc là một công ty đa quốc gia chuyển sản xuất thuốc lá; trực tiếp kiểm soát sản xuất và phân phối các sản phẩm thuốc lá của cá công ty con. Hoạt động chính của Công ty là sản xuất thuốc lá, Snus không khói, xì gà và thuốc tẩu. Công ty cung cấp sản phẩm của mình dưới các thương hiệu: Kent, Dunhill, Lucky Strike và Pall Mall.

3. GlaxoSmithKline (GSK)

GlaxoSmithKline
Các sản phẩm của GSK
  • Lĩnh vực: dược phẩm
  • Giá trị vốn hóa: 104.2 Tỉ USD
Loading...

Công ty TNHH Dược phẩm GlaxoSmithKline được thành lập vào năm 1924 và có trụ sở tại Mumbai, Ấn Độ. GlaxoSmithKline tham gia vào việc kinh doanh, sản xuất, phân phối, dược phẩm. Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm các loại thuốc và vắc-xin. Với các loại thuốc điều trị nhiễm trùng, da liễu, phụ khoa, bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch và các bệnh về đường hô hấp. Công ty cũng cung cấp một loạt các loại vắc-xin, để phòng ngừa viêm gan A, viêm gan B, bệnh lý gây ra bởi H, cúm, thủy đậu, bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, rotavirus, ung thư cổ tử cung, viêm phổi liên cầu và những bệnh khác.

4. SABMiller

SAB Miller
SABMiller là nhà sản xuất đồ uống lâu đời với nhiều thương hiệu bia nổi tiếng
  • Lĩnh vực: Đồ uống
  • Giá trị vốn hóa: 99 Tỉ USD

SABMiller được thành lập vào năm 1895 và có trụ sở tại London, Vương quốc Anh. SABMiller Plc tham gia vào việc sản xuất, phân phối và trực tiếp bán các loại bia, nước giải khát và nước quả. Công ty sở hữu các nhãn hiệu bia quốc tế cao cấp như Pilsner Urquell, Peroni Nastro Azzurro, Miller Genuine Draft và Grolsch cùng với các thương hiệu trong nước như Aguila, Castle, Miller Lite, Snow, Tyskie và Victoria Bitter.

5. BP

BP
BP là tập đoàn dầu khi lớn nhất nước Anh
  • Lĩnh vực: Dầu khí
  • Giá trị vốn hóa: 99 Tỉ USD

BP Plc được thành lập bởi William Knox D’Arcy vào  năm 1908 và có trụ sở tại London, Vương quốc Anh. BP Plc là một công ty dầu khí kết hợp cung cấp cho khách hàng nhiên liệu giao thông vận tải, năng lượng nhiệt, ánh sáng, chất bôi trơn động cơ. Bên cạnh đó, BP còn cung cấp các sản phẩm hóa dầugia dụng khác như sơn, quần áo và bao bì.

6. Vodafone

Vodafone
Vodafone là nhà mạng lớn nhất Châu Âu
  • Lĩnh vực: Viễn thông
  • Giá trị vốn hóa: 87.3 Tỉ USD

Vodafone Group được thành lập vào năm 1984 và có trụ sở tại Newbury, Vương quốc Anh.

Vodafone Group Plc là tập đoàn viễn thông, cung cấp các dịch vụ mạng di động phổ thông; kết hợp với các dịch vụ cố định và di động cho các doanh nghiệp khác nhau, điện toán đám mây và dịch vụ lưu trữ. Công ty cũng cung cấp dịch vụ cho phép khách hàng truy cập hạn chế vào các tài khoản ngân hàng để gửi, nhận tiền và thanh toán hóa đơn.

7. AstraZeneca

AstraZeneca
AstraZeneca, – hãng dược phẩm hàng đầu thế giới
  • Lĩnh vực: Dược phẩm
  • Giá trị vốn hóa: 75 Tỉ USD

AstraZeneca Plc được thành lập ngày 6 tháng 4 năm 1999 và có trụ sở tại London, Vương quốc Anh.

AstraZeneca Plc là một tập đoàn đa quốc gia chuyên nghiên cứu dược phẩm sinh học. Trong đó, tập đoàn chủ yếu tập trung vào việc tìm kiếm, phát triển và thương mại hóa các loại thuốc cho đường tiêu hóa, tim mạch, thần kinh, hô hấp, ung thư và các bệnh truyền nhiễm. Công ty bán sản phẩm dưới thương hiệu Atacand, Crestor, Onglyza, Nexium, Entocort, Losec, Merrem / Meronem, Carbocaine, Citanest, Diprivan, Marcaine / Sensorcaine.

8. Lloyds Banking Group

Lloyds bank
Lloyds bank, ngân hàng lớn thứ 2 Liên hiệp Anh
  • Lĩnh vực: Ngân hàng
  • Giá trị vốn hóa: 70 Tỉ USD

Lloyds Banking Group Plc là một công ty dịch vụ tài chính; được thành lập bởi George Truett Tate vào ngày 27 tháng 12 năm 1995 và có trụ sở tại London, Vương quốc Anh.

Lloyds Banking Group Plc cung cấp các dịch vụ ngân hàng và tài chính. Tập đoàn hoạt động thông qua nhiều phân khúc: Phổ thông, Ngân hàng Thương mại, Tài chính tiêu dùng, bảo hiểm & TSB. Phân khúc phổ thông bao gồm ngân hàng, thế chấp và các dịch vụ tài chính khác. Phân khúc ngân hàng thương mại gồm ngân hàng và các dịch vụ liên quan đến khách hàng doanh nghiệp. Phân khúc Tài chính tiêu dùng gồm dịch vụ cho các doanh nghiệp tiêu dùng và tín dụng của công ty. Phân khúc TBS phục vụ khách hàng kinh doanh bán lẻ và nhỏ và cũng cung cấp các sản phẩm ngân hàng bán lẻ.

9. Diageo

Diageo
Những thương hiệu nổi tiếng Thế giới của Diageo
  • Lĩnh vực: Đồ uống
  • Giá trị vốn hóa: 68.6 Tỉ USD

Diageo được thành lập vào năm 1997 và có trụ sở tại London, Vương quốc Anh.

Diageo Plc sản xuất và phân phối rượu mạnh, bia và các nhãn hiệu rượu vang. Các thương hiệu của Diageo bao gồm Johnnie Walker, Crown Royal, Jeb, Buchanan, Windsor and Bushmills, Smirnoff, Ciroc và Ketel One vodka, Captain Morgan, Baileys, Don Julio, Tanqueray và Guinness. Công ty sở hữu các cơ sở sản xuất trên toàn thế giới. Đầy đủ các công đoạn như ủ men, sản xuất rượu, bia, đóng gói, vườn nho và kho phân phối.

10. Reckitt Benckiser Group

Reckitt Benckiser Group
Các thương hiệu con của Reckitt Benckiser Group
  • Lĩnh vực: Đa lĩnh vực
  • Giá trị vốn hóa: 68 Tỉ USD

Reckitt Benckiser Group được thành lập vào tháng 12 năm 1999 và có trụ sở tại Slough, Vương quốc Anh.

Reckitt Benckiser Group Plc sản xuất các sản phẩm về gia đình, sức khỏe và chăm sóc cá nhân. Với các thương hiệu chính bao gồm Durex, Gaviscon, Mucinex, Nurofen, Scholl, Strepsils, Dù, MegaRed, Move Free, Bang, Clearasil, Dettol, Finish, Harpic, Lysol, Mortein, Veet Air Wick, Calgon, Vanish và Woolite. Tập đoàn cũng hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm gồm thuốc giảm đau, thuốc sát trùng, thuốc cúm và thuốc tiêu hóa và cung cấp các sản phẩm tẩy lông, làm sạch răng giả và kiểm soát dịch hại.