Top 10 công ty tài chính, ngân hàng lớn nhất thế giới

0
232
Top 10 công ty tài chính, ngân hàng lớn nhất thế giới
5 (100%) 2 votes

Công ty tài chính, ngân hàng là những công ty hoạt động trong lĩnh vực tiền tề tài chính chuyên cung cấp các dịch vụ cho vay tiền, gởi tiền, phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ Sec, và nhiều dịch vụ tài chính bảo hiểm khác. Hôm nay chúng ta cùng khám phá những công ty tài chính, ngân hàng lớn nhất thế giới hiện nay. Trong số các các ty đó có HSBC, Citi và American Express đã và đang kinh doanh tại thị trường Việt Nam.

Bài viết nên xem:

1. American Express

Giá trị: $80.9 tỷ

Công ty American Express, còn được gọi là Amex, là một đa quốc gia tập đoàn dịch vụ tài chính của Mỹ có trụ sở tại Trung tâm Manhattan ở thành phố New York, Hoa Kỳ. Được thành lập vào năm 1850 .Công ty này được biết đến nhiều nhất là cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, và các doanh nghiệp séc du lịch. chiếm thẻ Amex khoảng 24% tổng khối lượng đô la của các giao dịch thẻ tín dụng ở Mỹ.

BusinessWeek và Interbrand xếp hạng American Express là thương hiệu có giá trị nhất 22 trên thế giới, ước tính các thương hiệu có giá trị 14.97$ tỷ. Tạp chí Fortune liệt kê Amex là một trong 20 công ty được ngưỡng mộ nhất đầu trong thế giới.

Logo của công ty, được thông qua vào năm 1958, là một Centurion có hình ảnh xuất hiện trên séc du lịch của công ty, thẻ phí và thẻ tín dụng.

Website: https://www.americanexpress.com/

2. Visa

Giá trị: $160.1 tỷ

VISA là một nhãn hiệu của thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ được điều khiển bởi Visa International Service Association của San Francisco, California, Hoa Kỳ.

Visa là công ty chuyên về công nghệ thanh toán toàn cầu và kết nối người tiêu dùng, doanh nghiệp, ngân hàng và chính phủ trong hơn trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, cho phép họ sử dụng đồng tiền thay vì tiền mặt và séc.

Visa đã xây dựng một trong những mạng lưới xử lý tiên tiến nhất trên thế giới. Mạng lưới này có khả năng xử lý hơn 24,000 giao dịch mỗi giây, với độ tin cậy, độ tiện lợi và độ bảo mật cao bao gồm cả ứng dụng chống gian lận dành cho người tiêu dùng và thanh toán bảo đảm dành cho đơn vị chấp nhận thẻ.

Visa không phát hành thẻ, gia hạn tín dụng hoặc đưa ra các tỷ giá và mức phí cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, các cải tiến của Visa cho phép các ngân hàng đối tác cung cấp nhiều lựa chọn hơn cho khách hàng của mình: Hãy thanh toán ngay với Thẻ Ghi Nợ, thanh toán trước với Thẻ Trả Trước, hoặc thanh toán sau với Thẻ Tín Dụng.

Chính phủ trên toàn thế giới đã chuyển sang sử dụng đồng tiền số thay vì sử dụng séc để thanh toán các khoản phúc lợi và mua hàng hóa nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng với mức phí thấp hơn và tiết kiệm tiền đóng thuế.

Visa đang hỗ trợ ngày càng nhiều người hơn, tại nhiều nơi hơn, truy cập vào thanh toán điện tử. Từ các thành phố lớn trên thế giới đến những vùng xa xôi không có ngân hàng, ngày càng có nhiều người tin tưởng vào đồng tiền số và công nghệ di động để sử dụng đồng tiền của mình bất cứ lúc nào, thực hiện thanh toán trực tuyến, chuyển tiền từ quốc gia này sang quốc gia khác và truy cập các dịch vụ tài chính cơ bản. Tất cả những tiện ích này khiến cuộc sống của họ trở nên dễ dàng hơn và qua đó, nền kinh tế sẽ ngày càng phát triển hơn.

Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp. Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín. Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng. Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch.

  • Chủ thẻ cũng có thể rút tiền mặt từ tài khoản thẻ tín dụng (tiền mặt ứng trước) nếu muốn.
  • Chủ thẻ được rút và dùng tiền mặt trước trong hạn mức tín dụng được quy định cho mỗi thẻ.
  • Thẻ tín dụng cho phép khách hàng “trả dần” số tiền thanh toán trong tài khoản. Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hằng tháng. Tuy nhiên, Chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê.
  • Thẻ tín dụng khác với thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của Chủ thẻ ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt.

 

Website: http://www.visa.com/

3. HSBC

Giá trị:  $14.4 tỷ

HSBC Holdings plc (LSE:HSBA, SEHK: 0005, NYSE: HBC, Euronext: HSBC, Bản mẫu:BSX) là tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa thị trường. Tập đoàn này cũng lớn thứ 3 thế giới theo xếp hạng của Forbes năm 2000. HSBC Holdings đã được thành lập năm 1991 để làm công ty mẹ của The Hong Kong and Shanghai Banking Corporation đóng ở Hồng Kông. Trụ sở của HSBC tại HSBC Tower (8 Canada Square) ở Canary Wharf của Luân Đôn. Tập đoàn này đã được đặt tên theo thành viên sáng lập và là thành viên góp vốn nhiều nhất, The Hongkong and Shanghai Banking Corporation, một ngân hàng được Thomas Sutherland thành lập ở Hồng Kông năm 1865 để cung cấp dịch vụ tài chính cho mậu dịch giữa Trung Quốc và châu Âu.

Ngân hàng này là tập đoàn lớn thứ 4 thế giới về tài sản (1.861 tỷ USD đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2007, trong khi Citigroup có tài sản 1.884 tỷ USD). Ngân hàng này báo cáo tài chính bằng dollar Mỹ vì 80% doanh thu từ bên ngoài Anh quốc. Gần 22% doanh thu của ngân hàng này là tại Hồng Kông, nơi nó có trụ sở cho đến năm 1993, vào cuối năm 2005 là tập đoàn ngân hàng lớn nhất thế giới được bình chọn bởi Tier 1 capital. Hiện nay cổ phiếu của tập đoàn đang được niêm yết và giao dịch tại các sở giao dịch chứng khoán London, Hong Kong, Paris, New York và Bermuda.

Website: http://www.hsbc.com/

4. Wells Fargo

Giá trị:  $11.4 tỷ

Wells Fargo là một ngân hàng đa quốc gia với rất nhiều chi nhánh trải rộng trên toàn cầu. Nếu tính theo tổng tài sản, Wells Fargo chỉ là ngân hàng lớn thứ 4 của Mỹ và cũng không nằm trong top 20 ngân hàng lớn nhất thế giới nếu tính về tổng tài sản.

Website: https://www.wellsfargo.com/

5. MasterCard

Giá trị: $10.4 tỷ

MasterCard Worldwide (NYSE: MA) là một công ty đa quốc gia có trụ sở ở Purchase, New York, Mỹ. Khắp thế giới, lĩnh vực kinh doanh của công ty này là thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng của người mua và người bán sử dụng debit và credit card thương hiệu “MasterCard” để mua sắm. MasterCard Worldwide là một công ty đại chúng kể tử năm 2006. Kể từ khi IPO lần đầu, MasterCard Worldwide là một membership organization thuộc sở hữu của 25.000+ định chế tài chính ấn hành thẻ của nó.

Tiền thân từ ” Ngân hàng liên bang California _ United California Bank ” (tiếp theo đầu tiên là Interstate Bank, sau đó sáp nhập vào Wells Fargo Bank), Wells Fargo, Crocker National Bank (cũng bị sáp nhập hết vào Wells Fargo), và Ngân hàng California (sau này trở thành một bộ phận của Ngân hàng liên bang California) và là một đối thủ đáng gờm với BankAmericard do Ngân hàng quốc gia America phát hành. BankAmericard hiện được biết với cái tên phổ biến VISA _ thẻ tín dụng, đặc biệt là Visa International có thể sử dụng để thanh toán quốc tế rất tiện lợi.

Wikimedia Commons có thêm thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về MasterCard
Thẻ Tín Dụng MasterCard® được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới với hơn 25 triệu điểm giao dịch mang logo MasterCard® và các chương trình ưu đãi hấp dẫn.

Website: https://www.mastercard.us/en-us.html

6. J.P. Morgan

Giá trị: $9.5 tỷ

JPMorgan Chase (NYSE: JPM) là một trong những hãng dịch vụ tài chính lâu đời nhất trên thế giới. Công ty này có trụ sở tại Thành phố New York, là đơn vị hàng đầu trong dịch vụ tài chính, lĩnh vực ngân hàng đầu tư và quản lý tài sản. Tài sản của tập đoàn này hiện là 2.441 tỷ USD, là ngân hàng lớn nhất ở Hoa Kỳ. Quỹ tự bảo hiểm rủi ro của JPMorgan Chase là quỹ lớn nhất Hoa Kỳ với tài sản 34 tỷ USD năm 2007.

Cổ phiếu của JPMorgan Chase (NYSE: JPM) được niêm yết trên nhiều trung tâm giao dịch chứng khoán trên thế giới tại các nước như: Đức, Hoa kỳ, Nhật Bản, Thụy Sĩ,…

Website: https://www.jpmorgan.com/

7. Santander

Giá trị: $7.6 tỷ

Santander Group là một tập đoàn ngân hàng Tây Ban Nha và là ngân hàng lớn nhất trong khu vực châu Âu với giá thị trường. Nó là một trong những ngân hàng lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa thị trường. Công ty có trụ sở chính ở Santander, Cantabria, Tây Ban Nha.

Website: http://www.santander.com/

8. Chase

Giá trị: $7.4 tỷ

JP Morgan Chase Bank là hay còn gọi là Chase là ngân hàng quốc gia lớn của Mỹ. Chase là một công ty con của công ty đa quốc gia JP Morgan Chase có trụ sở tại New York city.

Website: https://www.chase.com/

9. Bank of America

Giá trị:  $7.3 tỷ

Bank of America (viết tắt là BoA) là một ngân hàng đa quốc gia và công ty dịch vụ tài chính Mỹ có trụ sở tại Charlotte, North Carolina. Đây là công ty cổ phàn ngân hàng lớn thứ hai ở Hoa Kỳ tính theo tài sản. Tính đến năm 2013, Bank of America là công ty lớn thứ hai mươi mốt ở Mỹ tính theo tổng doanh thu. Năm 2010, tạp chí Forbes liệt kê Bank of America là công ty lớn thứ ba thế giới.

Vụ mua lại ngân hàng Merrill Lynch năm 2008 đã khiến Bank of America trở thành công ty quản lý tài sản lớn nhất thế giới và là một tổ chức tham gia chính trong thị trường ngân hàng đầu tư. Tài sản ngân hàng này năm 2013 là 2102 tỷ USD, thu nhập thuần năm 2013 là 11,43 tỷ USD. Ngày 21/8/2014, ngân hàng này đã chấp nhận khoản tiền phạt gần 17 tỷ USD do tội lừa dối khách hàng khi tiến hành các hoạt động liên quan tới những khoản cho vay dưới chuẩn, căn nguyên đẩy nền kinh tế Hoa Kỳ rơi vào cuộc đại suy thoái 2007-2009.

Website: https://www.bankofamerica.com/

10. Citi

Giá trị:  $6.9 tỷ

Citigroup Inc. hay Citi là một khu vực tài chính, công ty đa quốc gia có trụ sở tại Manhattan, thành phố New York, New York, Hoa Kỳ. Citigroup được thành lập từ một trong sự sáp nhật lớn nhất trong lịch sử năm 1998 (theo thông báo là ngày 7 tháng 04 năm 1998). Năm 2012, Citi đánh dấu kỷ niệm 200 năm thành lập. Hiện tại, Citigroup là ngân hàng lớn thứ ba ở Mỹ theo trị giá tài sản.

Website: https://citi.com

Xem thêm:

Chia sẻ

Viết trả lời